Home / Thuốc tim mạch / Thuốc vasotrate 60 OD là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền?

Thuốc vasotrate 60 OD là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền?

Loading...
1 (20%) 1 vote

Nhiều người thắc mắc Thuốc vasotrate 60 OD là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền? bài viết hôm nay https://thuocgiabaonhieu.com sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:

Thuốc vasotrate 60 OD là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền?

Dược lực:

Hoạt tính dược lý chính của isosorbide-5-mononitrate, chất chuyển hóa có hoạt tính của isosorbide dinitrate, là làm giãn cơ trơn mạch máu, dẫn đến giãn các tĩnh mạch và động mạch nhưng tác động làm giãn tĩnh mạch trội hơn. Tác dụng điều trị phụ thuộc vào liều sử dụng. Nồng độ thuốc thấp trong huyết tương có tác dụng làm giãn tĩnh mạch, dẫn đến tăng chứa máu ở ngoại vi, giảm hồi lưu máu tĩnh mạch và giảm áp lực cuối kỳ tâm trương tâm thất trái (tiền tải). Nồng độ thuốc cao trong huyết tương cũng làm giãn động mạch, do đó làm giảm sức cản mạch máu và huyết áp dẫn đến giảm hậu tải.
Isosorbide-5-mononitrate cũng có tác dụng trực tiếp làm giãn động mạch vành. Bằng cách làm giảm thể tích và áp lực cuối kỳ tâm trương, thuốc làm giảm áp lực trong thành cơ tim, do đó làm cải thiện lưu lượng máu dưới nội tâm mạc. Do đó, tác dụng tổng hợp của isosorbide-5-mononitrate là giảm tải cho tim và cải thiện cân bằng cung/cầu oxy cho cơ tim.
Trong các nghiên cứu có đối chứng với giả dược, liều duy nhất trong ngày đã được chứng tỏ là có hiệu quả trong việc kiểm soát đau thắt ngực về mặt tăng khả năng gắng sức và cải thiện triệu chứng, cũng như giảm các dấu hiệu thiếu máu cục bộ cơ tim. Thời gian tác động kéo dài ít nhất là 12 giờ. Vào thời điểm này, nồng độ thuốc trong huyết tương tương tự nồng độ thuốc 1 giờ sau khi uống thuốc, khoảng 1300nmol/L.
Thuốc có hiệu quả trong đơn liệu pháp cũng như khi phối hợp với các thuốc chẹn kênh canxi và thuốc ức chế thụ thể bêta. Hiệu quả lâm sàng của các nitrate có thể giảm đi khi dùng lặp đi lặp lại do nồng độ thuốc trong huyết tương cao và kéo dài. Ðiều này có thể tránh được bằng cách cho phép có một khoảng thời gian giữa các lần sử dụng mà nồng độ thuốc trong huyết tương thấp. Khi dùng liều duy nhất/ngày vào buổi sáng, nồng độ thuốc trong huyết tương cao vào ban ngày và thấp vào ban đêm. Với 60 mg liều duy nhất trong ngày, không nhận thấy có hiện tượng lờn thuốc về mặt tác dụng chống đau thắt ngực.
Với thuốc này không quan sát thấy hiện tượng đau thắt ngực do phản ứng dội giữa các lần sử dụng như được mô tả đối với liệu pháp dùng miếng dán nitrate cách khoảng.
Thuốc an toàn và dung nạp tốt khi được sử dụng trong nhồi máu cơ tim cấp. Liều đầu tiên là 30mg và liều tiếp theo là 30mg sau 12 giờ, sau đó là liều duy nhất 60mg/ngày. Nồng độ thuốc trong huyết tương ở những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp cũng tương tự như ở người tình nguyện khoẻ mạnh. Thỉnh thoảng, có thể xảy ra hấp thu kéo dài do sử dụng thuốc đồng thời với morphine.

Dược động học:

Isosorbide-5-mononitrate được hấp thu hoàn toàn và không bị chuyển hóa trong giai đoạn đầu đi qua gan. Ðiều này làm giảm tính biến thiên nồng độ thuốc trong huyết tương ở mỗi cá thể và giữa các cá thể với nhau và dẫn đến tác dụng lâm sàng ổn định có thể dự đoán được. Thời gian bán thải của isosorbid-5 mononitrat khoảng 5 giờ. Thể tích phân bố của isosorbid-5 mononitrat vào khoảng 0,6L/kg và độ thanh thải toàn phần xấp xỉ 115mL/phút. Sự thải trừ xảy ra do quá trình khử nitơ và phản ứng liên hợp. Các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua thận. Chỉ khoảng 2% liều sử dụng được bài tiết dưới dạng không đổi qua thận.
Tổn thương chức năng gan hoặc thận không có ảnh hưởng đáng kể đến đặc tính dược động học của thuốc.
Hoạt chất chính được phóng thích không phụ thuộc vào độ pH, trong khoảng thời gian 10 giờ. So sánh với các viên nén thông thường, giai đoạn hấp thu của thuốc kéo dài và thời gian tác động cũng kéo dài. Ðộ sinh khả dụng kéo dài của thuốc xấp xỉ 90% so với viên nén phóng thích tức thì. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương (khoảng 3000nmol/L) đạt được khoảng 4 giờ sau khi lặp lại liều uống duy nhất 60 mg/ngày. Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm dần đến khoảng 500nmol/L vào thời điểm cuối giữa các liều thuốc (24 giờ sau khi dùng thuốc).

Loading...

Tác dụng:

Isosorbid dinitrat có tác dụng giãn tất cả cơ trơn, không ảnh hưởng đến cơ tim và cơ vân, tác dụng rất rõ rệt trên cả động mạch và tĩnh mạch lớn nên giảm tiền gánh (giảm lượng máu tĩnh mạch trở về) và giảm hậu gánh (giãn động mạch lớn). Vì vậy giảm sử dụng oxy cơ tim và giảm công năng tim.
Giãn mạch toàn thân trực tiếp và thoáng qua nên thuốc làm giảm lưu lượng tim, giãn mạch vành làm lưu lượng mạch vành tăng tạm thời, giảm sức cản ngoại biên và lưu lượng tâm thu. Vì vậy thuốc làm hạ huyết áp.
Isosorbid dinitrat làm thay đổi phân phối máu cho tim, tăng tuần hoàn phụ cho vùng tim thiếu máu có lợi cho vùng dưới nội tâm mạc.
Một số tác giả khác cho rằng, thuốc còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, cản trở fibrinogen bám vào tiểu cầu để hình thành huyết khối, nhất là ở phần nội mạc bị tổn thương.
Thuốc làm giãn cơ trơn khí phế quản, cơ trơn đường tiêu hoá, cơ trơn đường mật, cơ trơn tiết niệu, sinh dục, đối kháng với tác dụng co thắt do acetylcholin và histamin gây nên.

Thuốc vasotrate là thuốc gì? chữa trị bệnh gì? giá bao nhiêu tiền?

Thuốc vasotrate 60 OD là thuốc gì? chữa trị bệnh gì?

Thuốc vasotrate 60 ODlà thuốc tim mạch có tác dụng:

– Hỗ trợ điều trị chứng suy tim nặng, tăng HA động mạch phổi
– Dự phòng đau thắt ngực do bệnh động mạch vành

Thành phần của thuốc:

– Isosorbide……………60mg
– Tá dược vừa đủ 1 viên

Liều dùng và cách sử dụng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, tránh việc tự ý dùng thuốc hoặc lạm dụng thuốc mà gây ra những hậu quả không lường trước.

Đề xuất của thuốc:

– Liều dùng: 30 – 60 mg, ngày 1 lần. Có thể tăng lên 120 mg ngày 1 lần
– Nên dùng vào buổi sáng lúc thức dậy
– Dùng thuốc sau khi ăn

Những người không nên dùng thuốc:

– Mẫn cảm với thành phần của thuốc
– Phụ nữ mang thai và cho con bú
– Nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết (cẩn thận)

Những tác dụng phụ không mong muốn:

– Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy
– Dị ứng, phát ban, đau cơ
– Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu

Khi có những dấu hiệu của tác dụng phụ nên đến ngay bệnh viện để chữa trị kịp thời, tránh để lâu gây ra hậu quả nghiêm trọng.

Thuốc vasotrate 60 OD giá bao nhiêu tiền?

– Thuốc vasotrate 60 OD có giá 45.000 / hộp 2 vỉ x 14 viên.

Vasotrate-60 OD là thuốc có thành phần hoạt chất là Isosorbide mononitrate, do Torrent Pharmaceuticals Ltd. sản xuất. Xuất xứ: India
Thông tin chi tiết:
Tên thuốc: Vasotrate-60 OD
Tên hoạt chất: Isosorbide mononitrate
Hàm lượng: 60mg
Dạng bào chế: Viên nén phóng thích kéo dài
Tiêu chuẩn: NSX
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ lớn x 2 vỉ nhỏ x 7 viên
Số đăng ký: VN-9422-09
Hạn dùng: 24 tháng
Nhà sản xuất: Torrent Pharmaceuticals Ltd.
Nước sản xuất: India
Địa chỉ SX: Indrad-382721, Dist. Mehsana
Công ty đăng ký: Torrent Pharmaceuticals Ltd.
Địa chỉ đăng ký: Torrent House Off. Ashram road, Ahmedabad 380 009

Qua bài viết Thuốc vasotrate là thuốc gì chữa trị bệnh gì giá bao nhiêu tiền? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

ten thuoc vasotrate
thuoc vasotrate 30 mg
thuoc vasotrate 60 mg
cach dung thuoc vasotrate
cong dung thuoc vasotrate
gia thuoc vasotrate
tim thuoc vasotrate
tac dung thuoc vasotrate

Comments

comments

Loading...

About Mr.Night

Tham khảo thêm

Thuốc ruvastin 10 là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Thuốc ruvastin 10 là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Loading... Đánh giá bài viết Nhiều người thắc mắc Thuốc ruvastin 10 là thuốc gì? …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

error: Content is protected !!