Home / Thuốc tim mạch / Thuốc renitec 5mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Thuốc renitec 5mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Loading...
2 (40%) 1 vote

Nhiều người thắc mắc Thuốc renitec 5mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền? Bài viết hôm nay thuốc giá bao nhiêu sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:

 

Thuốc renitec 5mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Dược lý và cơ chế tác dụng

Enalapril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin, có tác dụng nhờ enalaprilat là chất chuyển hóa của enalapril sau khi uống. Enalapril làm giảm huyết áp ở người huyết áp bình thường, người tăng huyết áp, và có tác dụng tốt đến huyết động ở người suy tim sung huyết, chủ yếu do ức chế hệ renin – angiotensin – aldosteron. Enalapril ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II (chất gây co mạch mạnh) nhờ ức chế men chuyển angiotensin (ACE). Enalapril cũng làm giảm aldosteron huyết thanh dẫn đến giảm giữ natri, làm tăng hệ giãn mạch kallikrein – kinin và có thể làm thay đổi chuyển hóa chất prostanoid và ức chế hệ thần kinh giao cảm. Vì enzym chuyển đổi angiotensin giữ một vai trò quan trọng phân hủy kinin, nên enalapril cũng ức chế phân hủy bradykinin. Vì bradykinin cũng là 1 chất gây giãn mạch mạnh, hai tác dụng này của enalapril có thể giải thích tại sao không có mối liên quan tỷ lệ thuận giữa nồng độ renin và đáp ứng lâm sàng với điều trị enalapril.
ở người tăng huyết áp, enalapril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi kèm theo tăng nhẹ hoặc không tăng tần số tim, lưu lượng tâm thu hoặc lưu lượng tim. Thuốc gây giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch. Enalapril thường làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương khoảng 10 – 15% ở cả hai tư thế nằm và ngồi. Hạ huyết áp tư thế đứng và nhịp tim nhanh ít khi xảy ra, nhưng thường hay gặp hơn ở người giảm natri máu hoặc giảm thể tích máu.
Ở người suy tim sung huyết, enalapril, thường phối hợp với glycosid tim và thuốc lợi tiểu, làm giảm sức cản toàn bộ ngoại vi, áp lực động mạch phổi bít, kích thước tim, và áp lực động mạch trung bình và áp lực nhĩ phải. Chỉ số tim, cung lượng tim, thể tích tâm thu và dung nạp gắng sức gia tăng. Enalapril giảm hậu gánh bị tăng cao. Phì đại thất trái giảm sau 2 – 3 tháng dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, vì angiotensin II là 1 chất kích thích mạnh tăng trưởng cơ tim.
Lưu lượng máu thận có thể tăng, nhưng độ lọc cầu thận thường không đổi trong quá trình điều trị bằng enalapril. Nitơ urê máu (BUN) và creatinin huyết thanh đôi khi tăng khi điều trị bằng enalapril lâu dài, nhưng hay gặp hơn ở người có tổn thương thận từ trước hoặc ở người tăng huyết áp do mạch thận. Ngoài ra, chức năng thận có thể xấu đi rõ rệt trong khi điều trị bằng thuốc ức chế ACE ở người có thận tưới máu kém bị nặng từ trước.
ở người đái tháo đường, enalapril đã chứng tỏ làm giảm bài tiết protein – niệu. Enalapril cũng đã chứng tỏ làm tăng độ nhạy cảm với insulin ở người tăng huyết áp bị hoặc không bị đái tháo đường.
Enalapril không làm giảm chuyển hóa lipid bất cứ mức độ nào.

Dược động học

Sau khi uống, khoảng 60% liều enalapril được hấp thu từ đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt được trong vòng 0,5 – 1,5 giờ. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 11 giờ. Tác dụng huyết động học kéo dài khoảng 24 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng tới hấp thu thuốc. Sau khi hấp thu, enalapril được thủy phân nhiều ở gan thành enalaprilat. Nồng độ đỉnh của enalaprilat trong huyết thanh xuất hiện trong vòng 3 đến 4 giờ.
Uống một liều enalapril thường làm hạ huyết áp rõ khoảng 1 giờ sau khi uống, hạ tối đa trong 4 – 6 giờ và thường kéo dài trong vòng 12 – 24 giờ. Huyết áp có thể giảm từ từ và phải điều trị một số tuần mới đạt được tác dụng đầy đủ.
Tác dụng huyết động của enalapril bắt đầu chậm hơn và kéo dài hơn so với captopril. Ở người suy tim sung huyết, tác dụng huyết động của enalapril rõ trong vòng 2 – 4 giờ và có thể kéo dài 24 giờ sau khi uống một liều.
Khoảng 50 – 60% enalapril liên kết với protein huyết tương.
Khoảng 60% liều uống bài tiết vào nước tiểu ở dạng enalaprilat và dạng không chuyển hóa, phần còn lại của thuốc đào thải theo phân.

Loading...

Thuốc renitec 5mg là thuốc gì? có tác dụng gì?

Thuốc renitec 5mg là thuốc huyết áp có tác dụng:

– Chữa trị các chứng tăng huyết áp do bệnh lý về thận, do vô căn, chứng tăng HA kèm tiểu đường
– Phòng và trị chứng suy tim sung huyết
– Phòng chứng giãn tâm thất sau bệnh nhồi máu cơ tim

Thành phần của thuốc:

– Enalapril maleate…………5mg
– Tá dược vừa đủ 1 viên

Thuốc renitec 5mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?
Thuốc renitec 5mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Liều dùng và cách dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc, tránh tự ý dùng thuốc để gây ra các hậu quả nghiêm trọng.

Đề xuất của thuốc:

– Tăng huyết áp vô căn 10-20 mg/ngày, duy trì 20 mg x 1 lần/ngày, tối đa 40 mg/ngày.
– Tăng huyết áp do mạch máu-thận 5 mg, duy trì 20 mg x 1 lần/ngày.
– Điều trị lợi tiểu phối hợp trong tăng huyết áp ngưng lợi tiểu 2-3 ngày trước khi bắt đầu điều trị, nếu không, khởi đầu 5 mg, sau đó chỉnh liều. Suy thận 2.5-5 mg.
– Suy tim khởi đầu 2.5 mg, tăng dần tới liều duy trì 20 mg, uống 1 lần hoặc chia 2 lần. Dự phòng suy tim có triệu chứng. Dự phòng thiếu máu cục bộ do mạch vành ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái.
– Dùng thuốc lúc đói hoặc no

Những người không nên dùng thuốc:

– Mẫn cảm với thành phần của thuốc
– Phù mạch do ACEI, do di truyền hay tự phát
– Người hạ HA, hẹp động mạch chủ, bệnh tim phì đại, thiếu máu cơ tim (cẩn thận)
– Bệnh mạch máu não, suy thận, phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ em (cẩn thận)

Những tác dụng phụ không mong muốn:

– Chóng mặt, đau đầu
– Tiêu chảy, buồn nôn
– Mề đay, dị ứng, nổi mẫn

Khi có những dấu hiệu của tác dụng phụ nên đến ngay bệnh viện để chữa trị kịp thời, tránh để lâu gây ra hậu quả nghiêm trọng.

Thuốc renitec 5mg giá bao nhiêu tiền?

– Thuốc renitec 5mg có giá 105.000 / hộp 3 vỉ x 10 viên.

Renitec 5mg là thuốc có thành phần hoạt chất là Enalapril maleate, do Merck Sharp & Dohme Ltd. sản xuất. Xuất xứ: UK
Thông tin chi tiết:
Tên thuốc: Renitec 5mg
Tên hoạt chất: Enalapril maleate
Hàm lượng: 5mg
Dạng bào chế: Viên nén
Tiêu chuẩn: NSX
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Số đăng ký: VN-9760-10
Hạn dùng: 24 tháng
Nhà sản xuất: Merck Sharp & Dohme Ltd.
Nước sản xuất: UK
Địa chỉ SX: Shotton Lane Cramlington, Northumberland NE23 3JU, England
Công ty đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd.
Địa chỉ đăng ký: 26/F., Caroline Center, 28 Yun Ping Road, Causeway Bay

Qua bài viết Thuốc renitec 5mg là thuốc gì có tác dụng gì giá bao nhiêu tiền? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.


Từ khóa liên quan:

  • giá thuốc renitec 5mg
  • renitec thuoc biet duoc
  • thuoc ha huyet ap renitec
  • tac dung thuoc renitec
  • cong dung thuoc renitec
  • ten thuoc renitec
  • tim thuoc renitec

Comments

comments

Loading...

About Mr.Night

Tham khảo thêm

Thuốc ruvastin 10 là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Thuốc ruvastin 10 là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Loading... Đánh giá bài viết Nhiều người thắc mắc Thuốc ruvastin 10 là thuốc gì? …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

error: Content is protected !!