Home / Thuốc kháng sinh / Thuốc mibeviru 200mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu?

Thuốc mibeviru 200mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu?

Tìm kiếm thuốc:
1 (20%) 1 vote

Nhiều người thắc mắc Thuốc mibeviru 200mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu? Bài viết hôm nay thuốc giá bao nhiêu sẽ giải đáp điều này.


Bài viết liên quan:

 

Thuốc mibeviru 200mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu?

Dược lý và cơ chế tác dụng
acyclovir (acycloguanosin) là một purin nucleosid tổng hợp, có tác dụng chống virus Herpes simplex và Varicella zoster. Để có tác dụng, acyclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphat. Đầu tiên, acyclovir được chuyển thành acyclovir monophosphat nhờ enzym của virus là thymidin kinase, sau đó chuyển tiếp thành acyclovir diphosphat nhờ enzym của tế bào là guanylat kinase và cuối cùng thành acyclovir triphosphat bởi một số enzym khác của tế bào (như phosphoglycerat kinase, pyruvat kinase, phosphoenolpyruvat carboxykinase). acyclovir triphosphat ức chế sự tổng hợp ADN và sự nhân lên của virus bằng cách ức chế enzym ADN polymerase cũng như sự gắn kết vào AND của virus, mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hóa của tế bào bình thường. Trong tế bào không nhiễm virus Herpes, in vitro, acyclovir chỉ được các enzym tế bào (vật chủ) phosphoryl hóa với lượng tối thiểu. acyclovir cũng được chuyển đổi thành acyclovir triphosphat bằng một số cơ chế khác vì thuốc có tác dụng đối với một số virus không có thymidin kinase (thí dụ virus Epstein-Barr, Cytomegalovirus). Các nghiên cứu in vitro cho thấy acyclovir triphosphat được sản xuất ra ở nồng độ thấp thông qua các enzym phosphoryl hóa chưa được xác định của tế bào bị nhiễm Epstein-Barr và Cytomegalovirus.

Hoạt tính kháng virus Epstein-Barr của acyclovir có thể do ADN polymerase của virus tăng nhạy cảm bị ức chế với nồng độ thấp của acyclovir triphosphat (được tạo ra do enzym tế bào phosphoryl hóa). Hoạt tính kháng Cytomegalovirus ở người có thể do ức chế tổng hợp polypeptid đặc hiệu của virus; ức chế này đòi hỏi nồng độ cao acyclovir hoặc acyclovir triphosphat in vitro.

Cơ chế tác dụng chống lại các virus nhạy cảm khác như Epstein-Barr và Cytomegalovirus vẫn chưa được rõ, cần nghiên cứu thêm.

Tác dụng của acyclovir mạnh nhất trên virus Herpes simplex typ 1 (HSV-1) và kém hơn ở virus Herpes simplex typ 2 (HSV-2), virus Varicella zoster (VZV), tác dụng yếu nhất trên Epstein Barr và Cytomegalovirus (CMV). acyclovir không có tác dụng chống lại các virus tiềm ẩn, nhưng có một vài bằng chứng cho thấy thuốc ức chế virus Herpes simplex tiềm ẩn ở giai đoạn đầu tái hoạt động.

Kháng thuốc: In vitro và in vivo, virus Herpes simplex kháng acyclovir tăng lên, do xuất hiện thể đột biến thiếu hụt thymidin kinase của virus, là enzym cần thiết để acyclovir chuyển thành dạng có hoạt tính. Cũng có cơ chế kháng thuốc khác là do sự thay đổi đặc tính của thymidin kinase hay giảm nhạy cảm với AND polymerase của virus. Kháng acyclovir do thiếu hụt thymidin kinase có thể gây kháng chéo với các thuốc kháng virus khác cũng được phosphoryl hóa bởi enzym này, như brivudin, idoxuridin và ganciclovir.

Virus kháng thuốc trở thành một vấn đề đối với người bệnh suy giảm miễn dịch. Đặc biệt người bệnh AIDS hay bị nhiễm virus Herpes simplex ở da niêm mạc kháng acyclovir.

Dược động học

acyclovir hấp thu kém qua đường uống. Sinh khả dụng đường uống khoảng 10 – 20%. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. acyclovir phân bố rộng trong dịch cơ thể và các cơ quan như: Não, thận, phổi, ruột, gan, lách, cơ, tử cung, niêm mạc và dịch âm đạo, nước mắt, thủy dịch, tinh dịch, dịch não tủy. Sau khi tiêm tĩnh mạch dạng muối natri của acyclovir, nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt được khoảng 50% nồng độ thuốc trong huyết tương. Liên kết với protein thấp (9 – 33%).

Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khi uống từ 1,5 – 2 giờ.

Ở người bệnh chức năng thận bình thường, nửa đời thải trừ khoảng 2 – 3 giờ; ở người bệnh suy thận mãn trị số này tăng và có thể đạt tới 19,5 giờ ở bệnh nhân vô niệu. Trong thời gian thẩm phân máu, nửa đời thải trừ giảm xuống còn 5,7 giờ và khoảng 60% liều acyclovir được đào thải trong quá trình thẩm phân.
Probenecid làm tăng nửa đời và AUC của acyclovir.

acyclovir qua được hàng rào nhau thai và phân bố được vào sữa mẹ với nồng độ gấp 3 lần trong huyết thanh mẹ. Thuốc cũng được chuyển hóa một phần qua gan thành

9-carboxymethoxymethylguanin (CMMG) và một lượng nhỏ 8-hydroxy-9-(2-hydroxyethoxymethyl)guanin.
acyclovir được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi qua lọc cầu thận và bài tiết ống thận. Khoảng 2% tổng liều thải trừ qua phân. Phần lớn liều tĩnh mạch đơn được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 24 giờ. Ở người lớn có chức năng thận bình thường, khoảng 30 – 90% liều tĩnh mạch đơn thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 72 giờ, xấp xỉ 8 – 14% và dưới 0,2% thải trừ qua nước tiểu ở dạng CMMG và 8-hydroxy-9-(2-hydroxy-ethoxymethyl) guanin (tương ứng). acyclovir được thải khi thẩm phân máu.

acyclovir thường được hấp thu rất ít khi bôi trên da lành, nhưng có thể tăng lên khi thay đổi công thức bào chế. acyclovir dùng dưới dạng thuốc mỡ tra mắt 3% đạt được nồng độ tương đối cao trong thủy dịch nhưng lượng hấp thu vào máu không đáng kể.

Thuốc mibeviru 200mg là thuốc gì? có tác dụng gì?

Thuốc mibeviru 200mg là thuốc kháng sinh có tác dụng:

– Chữa trị các chứng thủy đậu ở trẻ sơ sinh, người suy giảm miễn dịch
– Phòng và trị nhiễm herpes sinh dục
– Những bệnh zona mắt, nhiễm khuẩn viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn
– Viêm da, não do virus herpes

Thành phần của thuốc: Aciclovir

Thuốc mibeviru 200mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu?
Thuốc mibeviru 200mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu?

Liều dùng và cách dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng, tránh việc tự ý dùng thuốc hoặc lạm dụng thuốc gây ra những hậu quả nghiêm trọng.

Đề xuất của thuốc:

– Thủy đậu: Người lớn ngày 800mg x 5 lần
– Nhiễm Herpes simplex: Ngày 200mg x 5 lần
– Trẻ em dưới 2 tuổi: nửa liều người lớn.
– Dùng chung với thức ăn để cải thiện tiêu hóa

Những người không nên dùng thuốc:

– Mẫn cảm với thành phần thuốc
– Người suy thận (cẩn thận)

Tác dụng phụ không mong muốn:

– Phát ban, dị ứng
– Buồn nôn, tiêu chảy

Khi có những dấu hiệu của tác dụng phụ nên ngưng thuốc và đến bệnh viện gần nhất để chữa trị.

Thuốc mibeviru 200mg giá bao nhiêu?

– Thuốc mibeviru 200mg có giá 22.000 / hộp 5 vỉ x 5 viên.

– Số đăng ký: VD-17768-12
– Hạn dùng: 36 tháng
– Nhà sản xuất: Công ty TNHH liên doanh Hasan-Dermapharm
– Nước sản xuất: Việt Nam
– Địa chỉ SX: Lô B, đường số 2, KCN Đồng An, Thuận An, Bình Dương
– Công ty đăng ký: Công ty TNHH liên doanh Hasan-Dermapharm
– Địa chỉ đăng ký: Lô B, đường số 2, KCN Đồng An, Thuận An, Bình Dương

Qua bài viết Thuốc mibeviru 200mg là thuốc gì có tác dụng gì giá bao nhiêu? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Comments

comments

About Mr.Night

Xem bài viết, Like và để lại bình luận trên bài viết để ủng hộ team nội dung của chúng tôi. Xin cảm ơn (See the article, like and share to support the content team, please and thanks you)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

error: Content is protected !!