Home / Thuốc kháng sinh / Thuốc menison 4mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Thuốc menison 4mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Loading...

Nhiều người thắc mắc Thuốc menison 4mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền? Bài viết hôm nay thuốc giá bao nhiêu sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:

Thuốc menison 4mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Dược lực:

Methylprednisolone acetate có các tính chất tổng quát của glucocorticoid prednisolone nhưng ít tan hơn và khó chuyển hóa hơn, dó đó có tác dụng kéo dài hơn.

Dược động học:

– Hấp thu: Methylprednisolone acetate được thủy phân thành dạng hoạt động bởi các men cholinesterase huyết thanh. Ở người, methylprednisolone thành lập các phức hợp yếu dễ tách với albumin và transcortin.
– Phân bố: Khoảng 40-90% thuốc được gắn kết với các chất này. Tác động nội tế bào của glucocorticoid đưa đến một sự khác biệt rõ ràng giữa thời gian bán hủy trong huyết tương và thời gian bán hủy theo dược lý học.
Thời gian kéo dài hoạt động kháng viêm của các glucocorticoid cũng tương đồng với thời gian giảm hoạt động của trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA).
Tiêm bắp các mũi tiêm 40mg/ml sau khoảng 7,3 + 1giờ (T max) các nồng độ đỉnh methylprednisolone là 1,48 + 0,86mg/100ml (C max). Thời gian bán hủy trong trường hợp này là 69,3 giờ. Sau một mũi tiêm bắp duy nhất 40 đến 80 mg methylprednisolone acetate, thời gian ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận kéo dài từ 4 đến 8 ngày.
Tiêm trong khớp 40 mg vào cả hai khớp (tổng liều là 80 mg) sau 4 đến 8 giờ cho nồng độ đỉnh methylprednisolone vào khoảng 21,5mg/100ml. Sau khi được tiêm vào trong khớp methylprednisolone acetate lan tỏa từ khớp vào tuần hoàn khoảng trong khoảng 7 ngày, theo sự suy giảm hoạt động của trục HPA và các giá trị đo được của methylprednisolone trong huyết thanh.
– Chuyển hoá: Chuyển hóa methylprednisolone theo đường gan cũng tương tự về mặt định tính với cortisol. Các chất chuyển hóa chính là 20-beta hydroxymethylprednisolone và 20-beta-hydroxy-6-alpha-methylprednisolone.
– Thải trừ: Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng glucuronide, sulfate và các hợp chất không liên hợp. Các phản ứng liên hợp này xảy ra chủ yếu ở gan và có thể ở thận trong một vài mức độ.

Tác dụng:

Các glucocorticoid thấm qua các màng tế bào và gắn kết với các thụ thể tương bào đặc hiệu. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết vào DNA (nhiễm sắc thể). Và kích thích sự vận chuyển của RNA thông tin và sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như chịu trách nhiệm chủ yếu vào nhiều tính chất sau khi được sử dụng toàn thân. Glucocorticoid không chỉ ảnh hưởng quan trọng lên tiến trình viêm và miễn dịch mà còn tác động lên chuyển hóa carbohydrate, protein và chất béo. Các chất này cũng tác động lên hệ tim mạch, cơ vân và hệ thần kinh trung ương.
– Tác dụng lên tiến trình viêm và miễn dịch:
Tính chất kháng viêm, ức chế miễn dịch và giảm đau của các glucocorticoid được sử dụng trong hầu hết các chỉ định.
Các tính chất này đưa đến các kết quả sau:
– Giảm số lượng các tế bào hoạt động miễn dịch gần vị trí viêm;
– Giảm sự giãn mạch;
– Ổn định màng lysosome;
– Ức chế thực bào;
– Giảm sản xuất prostaglandin và các tế bào liên quan.
Một liều 4,4mg methylprednisolone acetate (4mg methylprednisolone) có tính chất glucocorticoid (kháng viêm) như 20mg hydrocortisone. methylprednisolone có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu (200mg methylprednisolone tương đương với 1mg desoxycorticosterone).
– Tác dụng trên chuyển hóa carbohydrate và protein:
Các glucocorticoid có tác dụng dị hoá protein. Các amino acid được giải phóng được chuyển thành glucose và glycogen ở gan qua tiến trình tân tạo đường. Sự hấp thụ glucose tại các mô ngoại vi giảm có thể dẫn đến tăng đường huyết và glucose niệu đặc biệt trên bệnh nhân có khuynh hướng bị tiểu đường.
– Tác dụng trên chuyển hóa chất béo:
Các glucocorticoid có tính chất phân giải lipid. Tính chất này ảnh hưởng chủ yếu lên các chi. Glucocorticoid cũng có tác dụng tạo mỡ, biểu hiện rõ ràng ở ngực cổ và đầu. Các tác dụng này dẫn đến sự tái bố trí dự trữ mỡ trong cơ thể.
Tính chất dược lý tối đa của các glucocorticoid thể hiện sau khi đạt đến nồng độ đỉnh trong máu, điều này cho thấy rằng hầu hết các tác dụng của thuốc là kết quả của sự biến đổi hoạt động của men hơn là do tác động trực tiếp của thuốc.

Thuốc menison 4mg là thuốc gì? có tác dụng gì?

Thuốc menison 4mg là loại thuốc kháng sinh có tác dụng:

Loading...

– Những triệu chứng bất thường về thận
– Các dấu hiệu liên quan đến mắt: viêm loét dị ứng, nhiễm trùng do virus…
– Phòng và trị các bệnh hô hấp
– Những triệu chứng về máu: giảm thiểu hồng cầu…
– Phát ban toàn thân, viêm cơ
– Đợt cấp của xơ cứng rải rác.
– Viêm khớp, xương yếu do chấn thương
– Những triệu chứng rối loạn da như viêm bã nhờn, tróc vẩy
– Các bệnh liên quan đến cơ và hệ thần kinh
– Viêm màng não
– Các triệu chứng về tiêu hóa: loét dạ dày, viêm ruột non
– Rối loạn dị ứng theo mua, viêm phế quản, viêm da mô mềm
– Các triệu chứng của bệnh ung thư: bệnh bạch cầu, tăng canxi huyết

Thành phần của thuốc: Methylprednisolone

Thuốc menison 4mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?
Thuốc menison 4mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Liều dùng và cách dùng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng, tránh tự ý dùng thuốc hay lạm dụng gây ra những hậu quả nghiêm trọng.

Đề xuất của thuốc:

– Dạng viên: Khởi đầu 4-48 mg/ngày. Duy trì & chỉnh liều đến khi có đáp ứng. Điều trị dài hạn: xác định liều thấp nhất có hiệu quả. Giảm liều từ từ khi ngưng thuốc.
– Sarcoid: 0.8 mg/kg/ngày, liều duy trì thấp: 8 mg/ngày.
– Đợt cấp xơ cứng rải rác: 160 mg/ngày x 1 tuần, sau đó giảm còn 64 mg dùng cách ngày x 1 tháng.
– Dạng tiêm: Người lớn: Trường hợp đe dọa tính mạng: IV 30 mg/kg trong ít nhất 30 phút, nhắc lại liều này từng 4-6 giờ cho tới 48 giờ.
– Viêm khớp dạng thấp (không đáp ứng với điều trị chuẩn hoặc giai đoạn kịch phát): 1 g/ngày x 1-4 ngày hoặc 1 g/tháng x 6 tháng.
– Lupus ban đỏ: 1 g/ngày x 3 ngày, nhắc lại liều này nếu không cải thiện sau 1 tuần điều trị.
– Cơn hen nặng(người bệnh nội trú): IV 60-120 mg/lần, mỗi 6 giờ; sau khi khỏi cơn cấp, dùng liều uống hàng ngày 32-48 mg. Sau đó giảm dần liều và có thể ngừng dùng thuốc trong 10 ngày-2 tuần.
– Thiếu máu tan máu do miễn dịch:IV 1000 mg/ngày x 3 ngày.
-Trước khi truyền máu cho người bệnh có thiếu máu tan máu: IV 1000 mg để dự phòng biến chứng tăng tan máu.
– Dị ứng nặng, diễn biến trong thời gian ngắn: IV 125 mg, mỗi 6 giờ.
– Ung thư giai đoạn cuối: IV 125 mg/ngày cho tới 8 tuần.
– Xơ cứng nhiều chỗ (không đáp ứng với điều trị chuẩn hoặc giai đoạn kịch phát): IV 1 g/ngày x 3-5 ngày, nhắc lại liều này nếu không cải thiện sau 1 tuần điều trị.
– Trạng thái phù như viêm tiểu cầu thận hoặc viêm thận do lupus (không đáp ứng với điều trị chuẩn hoặc giai đoạn kịch phát): 30 mg/kg cách từng 2 ngày, dùng trong 4 ngày hoặc 1 g/ngày trong 3,5 hoặc 7 ngày.
– Hội chứng thận hư nguyên phát: bắt đầu: 0.8-1.6 mg/kg/ngày x 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6-8 tuần

Những người không nên dùng thuốc:

– Mẫn cảm với thành phần thuốc
– Bị lao màng não
– Phụ nữ có thai và cho con bú, lái xe, vận hành máy, người già (cẩn thận)
– Người tiểu đường, tăng giảm huyết áp, rối loạn thần kinh (cẩn thận)

Những tác dụng phụ không mong muốn:

– Tiêu chảy
– Chóng mặt, đau đầu

– Buồn ngủ, mệt mỏi, hoa mắt

– Đau bụng, đau nhức cơ, chuột rút

Khi thấy dấu hiệu tác dụng phụ nên đến ngay cơ sở y tế gần nhất để chữa trị.

Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác:

– Chưa có nghiên cứu về các tương tác thuốc.
– Thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng.

Quá liều, quên liều và cách xử trí:

– Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận.
– Nếu quên liều, bệnh nhân nên uống thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu đã đến gần liều tiếp theo, nên bỏ qua liều đó và uống liều tiếp theo như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống bù thuốc của liều trước vào liều sau.
– Tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phù hợp.

Bảo quản thuốc và xử lý thuốc đúng cách

– Mỗi loại thuốc đều có cách bảo quản khác nhau nhằm giữ hiệu quả thuốc tốt nhất. Bạn không nên dùng thuốc trong trường hợp: hộp bị méo mó, sản phẩm bị đổi màu…và hết hạn sử dụng.
– Hãy bảo quản thuốc tại nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm thấp, không nên bảo quản thuốc ở tủ lạnh hoặc nhà tắm…
– Nếu muốn tiêu hủy thuốc, không được vứt xuống cống rãnh, toilet, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương để tiêu hủy thuốc an toàn không gây ô nhiễm môi trường!

Thuốc menison 4mg giá bao nhiêu tiền?

– Thuốc menison 4mg có giá 27.000 / hộp 3 vỉ x 10 viên.

– Số đăng ký: VD-12526-10
– Hạn dùng: 36 tháng
– Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco
– Nước sản xuất: Việt Nam
– Địa chỉ SX: 166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên
– Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Pymepharco
– Địa chỉ đăng ký: 166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên

Qua bài viết Thuốc menison 4mg là thuốc gì có tác dụng gì giá bao nhiêu tiền? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Nguồn tham khảo: thongtinbenhvien.com

Từ khóa liên quan:

  • thuoc menison tri benh gi
  • thuoc khang viem menison
  • thuoc khang sinh menison
  • tac dung cua thuoc menison inj
  • gia thuoc menison 40mg
  • gia thuoc menison inj
  • giá thuốc menison 16mg
  • thuoc clorpheniramin 4 dieu tri benh gi
  • thuoc clorpheniramin 4mg chua benh gi
  • giá thuốc menison 4mg
    thuốc menison-4 trị bệnh gì
    menison 16mg tác dụng
    chỉ định của thuốc menison 4mg
    giá tien thuốc menison 16mg

Comments

comments

Loading...

About Mr.Night

Tham khảo thêm

Thuốc vidlox 100 là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Thuốc vidlox 100 là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Loading... 1 / 5 ( 1 vote ) Nhiều người thắc mắc Thuốc vidlox 100 …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

error: Content is protected !!